차근 Korean
Tiếng Việt

Trộn · lấy · chuyển · BÀI 3 / 4

Người đồng hành và phương tiện

Kể tên người bạn đồng hành với 하고 và sử dụng 같이 trong một câu ngắn gọn.

Câu dùng ngay

친구하고 같이 공부해요.

Tôi học cùng với một người bạn.

Chỉ xem trang không đánh dấu hoàn thành. Sau khi luyện tập, dùng nút lưu và tiếp tục để ghi nhận hoàn thành.

Ôn lại các câu hỏi đã học trong chương 7–9.

친구하고 같이 공부해요.

Tôi học cùng với một người bạn.

유나하고 같이 도서관에 가요.

Tôi đến thư viện với Yuna.

친구하고 같이 밥을 먹어요.

Tôi đi ăn cùng một người bạn.

학교에 버스로 가요.

Tôi đến trường bằng xe buýt.

역에 택시로 가요.

Tôi đến ga bằng taxi.

도서관에 지하철로 가요.

Tôi đến thư viện bằng tàu điện ngầm.

역에 가요.

Tôi đi đến nhà ga.

도서관에 어떻게 가요?

Làm cách nào để đến thư viện?

걸어가요.

Tôi đi bộ tới đó. / Đi bộ đến đó, theo ngữ cảnh.

Các ví dụ trong bài học này dựa trên văn bản. Không sử dụng bản ghi phát âm hoặc điểm nói tự động.

Chú ý mẫu

Viết 친구하고 dưới dạng một từ, sau đó đặt dấu cách trước 같이. 하고 cũng có thể nối các danh từ, như trong 커피하고 물 (cà phê và nước). Câu đầy đủ sẽ cho bạn biết liệu nó kết nối một danh sách danh từ hay gọi tên một người bạn đồng hành. Trong bài học này, 친구하고 같이 ra hiệu rõ ràng rằng trẻ cùng nhau thực hiện một việc gì đó. Tiểu từ danh từ này khác với đuôi kết nối hành động -고 được dạy sau.

Hãy tự mình thử nhé

Trong 친구하고 같이 공부해요, người bạn đồng hành là ai?

Hoàn thành 버스__ 가요. 스 kết thúc bằng nguyên âm.

Xây dựng “Tôi học cùng với một người bạn.”

…

Chọn “Tôi học ở thư viện”, sử dụng mẫu địa điểm hành động quen thuộc.

Nhớ lại trước khi xem đáp án

Hãy nói theo nhịp độ của bạn.

Hỏi xem người nghe của bạn muốn làm gì. Đưa ra một câu trả lời hư cấu về việc học ở nhà.

Trả lời từng câu và tự kiểm tra khả năng nhớ lại bằng lời nói để lưu việc hoàn thành bài. Bạn vẫn có thể dùng mục lục để xem bài khác.

← Trước