차근 Korean
Tiếng Việt

Tìm hiểu · thông báo · sử dụng · BÀI 3 / 4

있어요 và 없어요: hiện diện và sở hữu

Nói rằng một thứ đang hiện diện hoặc bạn có nó.

있어요 có thể thể hiện sự tồn tại hoặc sở hữu. 없어요 thể hiện sự vắng mặt hoặc không có thứ gì đó. Tình hình cung cấp quyền sở hữu của ai hoặc vị trí nào có nghĩa.

책이 있어요.

Có một cuốn sách. / Tôi có một cuốn sách, trong bối cảnh.

물이 없어요.

Không có nước. / Tôi không có nước, trong bối cảnh đó.

의자가 있어요?

Có ghế không?

Các ví dụ trong bài học này dựa trên văn bản. Không sử dụng bản ghi phát âm hoặc điểm nói tự động.

Chú ý mẫu

Đính kèm 이 sau danh từ có phụ âm cuối (책이, 물이) và 가 sau nguyên âm (의자가). Câu hỏi nói có thể sử dụng cùng một hình thức lịch sự với ngữ điệu câu hỏi. 있어요 không giống với phần cuối danh tính 이에요: 책이에요 xác định một cuốn sách; 책이 있어요 cho biết nó hiện diện.

Hãy tự mình thử nhé

Bạn không có nước. Chọn phát biểu hữu ích.

Hoàn thành 의자__ 있어요. 의자 kết thúc bằng nguyên âm.

Điều nào nói rằng có một cuốn sách, thay vì xác định thứ gì đó là một cuốn sách?

Xây dựng “Có một cuốn sách.”

…

Nhớ lại trước khi xem đáp án

Hãy nói theo nhịp độ của bạn.

Giả sử bạn có sách nhưng không có nước.

Giải quyết từng câu hỏi và tự kiểm tra lại để lưu lại phần hoàn thành. Menu đơn vị vẫn có sẵn để duyệt.

← Trước