차근 Korean
Tiếng Việt

Tìm hiểu · thông báo · sử dụng · BÀI 3 / 4

세 시 삼십 분: cho biết thời gian trên đồng hồ

Đọc một tập hợp nhỏ các kết hợp giờ và phút.

Giờ trên đồng hồ thường dùng số thuần Hàn với 시; phút dùng số Hán-Hàn với 분. Bài này luyện 한 시 (1), 두 시 (2), 세 시 (3), 네 시 (4), cùng 십 분 (10), 이십 분 (20), 삼십 분 (30).

지금 몇 시예요?

Bây giờ là mấy giờ rồi?

세 시예요.

Bây giờ là ba giờ.

세 시 삼십 분이에요.

Bây giờ là 3:30.

두 시 십 분이에요.

Bây giờ là 2:10.

Các ví dụ trong bài học này dựa trên văn bản. Không sử dụng bản ghi phát âm hoặc điểm nói tự động.

Chú ý mẫu

지금 có nghĩa là bây giờ; 몇 hỏi có bao nhiêu/số nào trong câu hỏi này. 세 시 삼십 분 kết hợp hai hệ thống số. Không đọc giờ dưới dạng 삼 시 trong biểu thức đồng hồ thông thường này. Buổi sáng/buổi tối không được xác định trừ khi bối cảnh hoặc 오전/오후 cung cấp thông tin đó.

Hãy tự mình thử nhé

Chọn ba giờ.

Chọn ba mươi phút.

두 시 십 분 có nghĩa là...

Xây dựng “Bây giờ là 3:30.”

…

Nhớ lại trước khi xem đáp án

Hãy nói theo nhịp độ của bạn.

Hỏi thời gian và đưa ra câu trả lời tưởng tượng là 2:10.

Giải quyết từng câu hỏi và tự kiểm tra lại để lưu lại phần hoàn thành. Menu đơn vị vẫn có sẵn để duyệt.

← Trước